Anh - Việt
Công thức, cách dùng, bài tập về câu điều kiện loại 1 | Kẹo ARMY•하린

Được viết bởi: Kẹo ARMY•하린


1. Công thức câu điều kiện loại 1

Công thức: If + S + V (hiện tại), S + will + V (nguyên mẫu)

Trong mệnh đề điều kiện, động từ (V) chia ở thì hiện tại. Trong mệnh đề chính, động từ (V) chia ở dạng nguyên thể.

=> Nói cách khác, ở câu điều kiện loại 1, mệnh đề IF dùng thì hiện tại đơn. Mệnh đề chính dùng thi tương lai đơn.

Ví dụ: If I tell her everything, she will know how much I love her. / Nếu tôi nói cho cô ấy tất cả mọi chuyện, cô ấy sẽ biết tôi yêu cô ấy nhiều như thế nào.

=> Trong mệnh đề điều kiện, động từ tell chia ở hiện tại, còn ở mệnh đề chính, động từ know chia ở dạng nguyên mẫu. If it rains, we will not go to the cinema. / Nếu trời mưa chúng tôi sẽ không đi đến rạp chiếu phim nữa.

=> Trong mệnh đề điều kiện, động từ rains chia ở thì hiện tại, còn ở mệnh đề chính, động từ go được để ở dạng nguyên mẫu.

2. Cách dùng câu điều kiện loại 1

a. Câu điều kiện loại 1 dùng để chỉ sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

Ví dụ:

If I get up early in the morning, I will go to school on time. / Nếu tôi dậy sớm vào buổi sáng, tôi sẽ đến trường học đúng giờ.

b. Câu điều kiện loại 1 có thể sử dụng để đề nghị và gợi ý:

Ví dụ:

If you need a ticket, I can get you one. / Nếu bạn cần mua vé, tôi có thể mua dùm bạn một cái.

c. Câu điều kiện loại 1 dùng để cảnh báo hoặc đe dọa

Ví dụ:

If you come in, he will kill you. / Nếu bạn bước vào đó, anh ta sẽ giết bạn.

3. Cách dùng câu điều kiện loại 1 - Một số trường hợp đặc biệt

a. Đôi khi có thể sử dụng thì hiện tại đơn trong cả hai mệnh đề.

Cách dùng này có nghĩa là sự việc này luôn tự động xảy ra theo sau sự việc khác.

Ví dụ:

If David has any money, he spends it. / Nếu David có đồng nào, anh ấy sẽ tiêu đồng ấy.

b. Có thể sử dụng “will” trong mệnh đề IF khi chúng ta đưa ra yêu cầu

Ví dụ:

If you’ll wait a moment, I’ll find someone to help you. (= Please wait a moment … ) / Nếu bạn đợi một lát, tôi sẽ tìm người giúp bạn.

c. Có thể sử dụng thì hiện tại tiếp diễn (chẳng hạn như “are doing”) hoặc hiện tại hoàn thành ( chẳng hạn như “have done”) trong mệnh đề IF

Ví dụ:

If we’re expecting a lot of visitors, the museum will need a good clean. / Nếu chúng ta muốn có nhiều khách tham quan thì bảo tàng cần thật sạch sẽ.

4. Bài tập về câu điều kiện loại 1

Sử dụng những kiến thức về công thức, cách dùng của câu điều kiện loại 1 bên trên, làm bài tập chia động từ dưới đây.

1) If I (to study), I (to pass) the exams.

2) If the sun (to shine), we (to walk) to the town.

3) If he (to have) a temperature, he (to see) the doctor.

4) If my friends (to come), I (to be) very happy.

5) If she (to earn) a lot of money, she (to fly) to New York.

6) If we (to travel) to London, we (to visit) the museums.

7) If you (to wear) sandals in the mountains, you (to slip) on the rocks.

8) If Rita (to forget) her homework, the teacher (to give) her a low mark.

9) If they (to go) to the disco, they (to listen) to loud music.

10) If you (to wait) a minute, I (to ask) my parents.

Posted on April 23, 2020 08:39:18 PM


16
1000
Donate free




Đăng nhập để tham gia thảo luận! Hoặc bạn có thể bình luận bằng facebook ở dưới.