bảng chữ cái hy lạp wikipedia - EAS

About 440 results
  1. Bảng chữ cái Hy Lạp – Wikipedia tiếng Việt

    https://vi.wikipedia.org/wiki/Bảng_chữ_cái_Hy_Lạp

    Bảng chữ cái Hy Lạp (Tiếng Hy Lạp: "Ελληνικό αλφάβητο" - Elleniká alphábeto) là hệ thống 24 ký tự được dùng để viết tiếng Hy Lạp từ cuối thế kỷ thứ IX trước Công nguyên hoặc đầu thế kỷ thứ VIII trước Công nguyên.

  2. Bảng chữ cái tiếng Anh – Wikipedia tiếng Việt

    https://vi.wikipedia.org/wiki/Bảng_chữ_cái_tiếng_Anh

    Bảng chữ cái tiếng Anh (tiếng Anh: English alphabet) hiện đại là một bảng chữ cái Latinh gồm 26 ... mặc dù æ và œ không có trong tiếng Latinh cổ điển hoặc tiếng Hy Lạp cổ. Ngày nay hai chữ này được viết thành "ae" và "oe", mặc dù trong tiếng Anh Mỹ thì chữ e dài hầu như ...

  3. Chữ Quốc ngữ – Wikipedia tiếng Việt

    https://vi.wikipedia.org/wiki/Chữ_Quốc_ngữ

    Cái tên "i grec" của chữ "y" là do nó được vay mượn từ chữ Upxilon của bảng chữ cái Hy Lạp, nên tên gọi của nó trong tiếng Latinh, tiếng Bồ Đào Nha và tiếng Pháp đều có nghĩa là "chữ i Hy Lạp".

  4. Chữ Latinh – Wikipedia tiếng Việt

    https://vi.wikipedia.org/wiki/Chữ_Latinh

    Chữ Hy Lạp. Chữ Ý cổ ... Bảng chữ cái Latinh mở rộng. Chữ Latinh được điều chỉnh lại cho thích hợp để dùng trong các ngôn ngữ khác, thỉnh thoảng là nhằm thể hiện âm v ị không có trong ...

  5. Hy Lạp cổ đại – Wikipedia tiếng Việt

    https://vi.wikipedia.org/wiki/Hy_Lạp_cổ_đại

    Nhiều văn bản bị mất và chữ viết Mycenae bị lãng quên, nhưng người Hy Lạp sau đó đã dùng bảng chữ cái Phoenici và tạo ra bảng chữ cái Hy Lạp và từ khoảng 800 TCN những ghi chép bắt đầu xuất hiện. Hy Lạp cổ đại bị phân chia thành nhiều cộng đồng tự quản nhỏ ...

  6. Số – Wikipedia tiếng Việt

    https://vi.wikipedia.org/wiki/Số

    Người Ai Cập đã phát minh ra hệ thống chữ số được mã hóa đầu tiên, và người Hy Lạp theo sau bằng cách ánh xạ các số đếm của họ lên bảng chữ cái Ionia và Doric. Chữ số La Mã, một hệ thống sử dụng kết hợp các chữ cái trong bảng chữ cái La Mã, vẫn chiếm ưu ...

  7. Nghệ An – Wikipedia tiếng Việt

    https://vi.wikipedia.org/wiki/Nghệ_An

    Trong đó chữ 乂 (Nghệ) nghĩa là cai trị, 安 (An) nghĩa là yên ổn. Như vậy, có thể hiểu vua nhà Lý đặt tên gọi Nghệ An với hàm ý "cai trị cho yên ổn", vì vùng đất Nghệ An (bao gồm cả tỉnh Hà Tĩnh ngày nay) chính là vùng biên cương phía Nam của nước Đại Việt khi đó.

  8. AlphaWikipedia tiếng Việt

    https://vi.wikipedia.org/wiki/Alpha

    Alpha (viết hoa Α, viết thường α, tiếng Hy Lạp: Αλφα) là chữ cái đầu tiên trong bảng chữ cái Hy Lạp. Trong hệ thống chữ số Hy Lạp, nó mang giá trị là 1. Nó bắt nguồn từ chữ Aleph của Bảng chữ cái Phoenicia nghĩa là "lãnh đạo" hay "con bò đầu đàn". Ngày nay, từ này ...

  9. Hy LạpWikipedia tiếng Việt

    https://vi.wikipedia.org/wiki/Hy_Lạp

    Hy Lạp (tiếng Hy Lạp: Ελλάδα, chuyển tự Ellada hay Ελλάς, chuyển tự Ellas), tên gọi chính thức là Cộng hòa Hy Lạp (tiếng Hy Lạp: Ελληνική Δημοκρατία, chuyển tự Elliniki Dimokratia), là một quốc gia có chủ quyền thuộc khu vực nam Âu.Hy Lạp nằm ở phía nam của bán đảo Balkan, giáp với Albania, Bắc ...

  10. Châu Âu – Wikipedia tiếng Việt

    https://vi.wikipedia.org/wiki/Châu_Âu

    Bản đồ thế giới chỉ vị trí của châu Âu Hình châu Âu tổng hợp từ vệ tinh. Châu Âu hay Âu Châu (tiếng Latinh: Europa, tiếng Anh: Europe) về mặt địa chất và địa lý là một bán đảo hay tiểu lục địa, hình thành nên phần cực tây của đại lục Á-Âu, hay thậm chí Âu-Phi-Á, tùy cách nhìn.



Results by Google, Bing, Duck, Youtube, HotaVN