Anh - ViệtTìm hiểu một số từ viết tắt

Được viết bởi: Cup of tea!


Giới thiệu

Có một số từ viết tắt thông dụng nhưng bạn sẽ cảm thấy khó hiểu khi không biết nghĩa của chúng. Đôi khi, tự mình khám phá cũng rất thú vị. Vì vậy, hôm nay mình sẽ tổng hợp các cụm từ viết tắt nhé. Bài hôm nay gồm 4 phần:

  1. Giới thiệu
  2. Danh sách những từ viết tắt Tiếng Anh (tổng hợp)
  3. Cách dùng một số từ Tiếng Anh
  4. Hướng dẫn học từ viết tắt tiếng Anh và từ vựng nhanh nhất

alt

Danh sách những từ viết tắt Tiếng Anh (tổng hợp)

Từ viết tắt Có nghĩa là Nghĩa Tiếng Việt
AKA also know as cũng được biết đến như
Paragraph laugh out loud cười lớn
SUP What's up? Xin chào, có chuyện gì thế?
TY thank you cảm ơn
GN good night chúc ngủ ngon
gonna going to sẽ
wanna want to muốn
Gimme give me đưa cho tôi
Kinda kind of đại loại là
Lemme Let me để tôi
Init Isn't it? Có phải không?
Approx Approximately Xấp xỉ
apt Apartment Căn hộ
A.S.A.P As soon as possible Càng sớm càng tốt
Dept Department Bộ
D.I.Y Do it yourself Tự làm/ sản xuất
est Established Được thành lập
E.T.A Estimated time of arrival Thời gian dự kiến đến nơi
FYI For Your Information Thông tin để bạn biết
min Minute or minimum Phút / tối thiểu
Misc Miscellaneous Pha tạp
No Number Số
P.S Postscript Tái bút
Tel Telephone Số điện thoại
Temp Temperature/temporary Nhiệt độ/tạm thời
Vet Veteran/veterinarian Bác sĩ thú y
Vs Versus Với
ACE A cool experience Một trải nghiệm tuyệt vời
AFAIK As far as I know Theo tôi được biết
ANW Anyway Dù sao đi nữa
B/c Because Bởi vì
BRB Be right back Quay lại ngay
BTW By the way Nhân tiện
CU/ CUL See you / see you later Hẹn gặp lại
CWYL Chat with you later Nói chuyện với cậu sau nhé
DGMW Don’t get me wrong Đừng hiểu lầm tôi
IDK I don’t know Tôi không biết
NP No problem Không có vấn đề gì
ROFL No problem Không có vấn đề gì
TBC To be continued Còn nữa
THX/TNX/TQ Thank you Cảm ơn bạn
TIA Thanks in advance Cảm ơn trước
TTYL Talk to you later Nói chuyện sau nhé
B.A Bachelor of Arts cử nhân khoa học xã hội
B.S Bachelor of Science Cử nhân khoa học tự nhiên
M.A Master of Arts Thạc sĩ khoa học xã hội
M.PHIL/MPHIL Master of Philosophy Thạc sĩ
PhD Doctor of Philosophy Tiến sĩ
JD Juris Doctor Bác sĩ Luật
PA Personal Assistant Trợ lý cá nhân
MD Managing Director Giám đốc điều hành
VP Vice President Phó chủ tịch
SVP Senior Vice President Phó chủ tịch cấp cao
EVP Executive Vice President Phó chủ tịch điều hành
CMO Chief Marketing Officer Giám đốc Marketing
CFO Chief Financial Officer Giám đốc tài chính
CEO Chief Executive Officer Giám đốc điều hành
CNN Cable News Network một mạng truyền hình cáp
PC Personal Computer máy tính cá nhân
VIP Very Important Person người rất quan trọng
SUV Sport Utility Vehicle xe SUV
PDF Portable Document Format Định dạng tài liệu di động

Cách dùng một số từ Tiếng Anh

  • Thx: viết tắt của Thanks

Trong những cuộc trò chuyện với bạn bè, bạn có thể sử dụng từ “thx” với ý nghĩa là cảm ơn ai đó. Từ này thường được sử dụng trong những mối quan hệ thân thiết không đòi hỏi tinhs trang trọng.

  • pls/plz: viết tắt của Please

Bạn rất dễ bắt gặp từ này trên các trang mạng xã hội hoặc khi được những người bạn thân thiết đề nghị một việc gì đó. Từ có ý nghĩa năn nỉ hoặc thể hiện thái độ khẩn thiết, nhờ vả.

  • FYI: viết tắt của For Your Information

Cụm từ này thường được sử dụng trong các email tiếng anh với mục đích note thêm thông tin cho người đọc.

  • ASAP: viết tắt của As Soon As Possible

Cụm từ này có nghĩa là sớm nhất có thể hay càng sớm càng tốt. CỤm từ được sử dụng khi người nói muốn truyền đạt những nội dung cần đến sự hành động khẩn cấp, cấp bách của người đọc. Nó thường được sử dụng trong những email công việc mang tính cấp bách.

  • OMG: viết tắt của Oh My God

Không còn xa lạ với chúng ta nưa, cụm từ này các bạn trẻ thường bắt gặp khá nhiều, Đây đôi khi là câu cửa miệng của những người dùng tiếng Anh theo đạo thiên chúa. Nó thể hiện sự ngạc nhiên, bất ngờ, vui mừng và rất nhiều trạng thái cảm xúc khác.

  • OP: viết tắt của từ Original Poster

Từ này có nghĩa là người hỏi: Nó thường được sử dụng trong các cuộc hỏi đáp. Các bạn có thể bắt gặp từ này nhiều nhất trên các diễn đàn tiếng Anh hoặc những diễn đàn hỏi đáp khác.

  • LOL: viết tắt của Laugh Out Loud

Trong trường hợp này, LOL có nghĩa là cười lơn, cười rất to, cười sảng khoái. Khi gặp một câu chuyện hài hước bạn có thẻ sử dụng từ này để thể hiện tâm trạng của mình.

  • BTW: viết tắt của từ By The Way

Khi bạn muốn đề cập đến một vấn đề, chủ đề hoặc một câu chuyện khác trong cuộc trò chuyện đang diễn ra bạn có thể sử dụng từ này như lời mở đầu.

  • FAQ: viết tắt của từ Frequently Asked Question

Từ này có nghĩa là “những câu hỏi thường gặp”. Nó thường được coi là một mục trong những topic trao đổi kiên thưc về một chủ đề nào đó. Chúng ta cũng có thể bắt gặp tại các website, cộng đồng chia sẻ kiến thức.

  • DIY: viết tắt của từ Do It Yourself

DIY có nghĩa là “tự làm” hay”có thể tự làm”. Tự làm ở đây được hiểu là không cần sự hộ trợ của những thiết bị đặc thù bên ngoài hay cần đến kiến thức chuyên sâu của chuyên gia.

  • Sup: viết tắt của What’s up?

Đây là một trong những cách chào hỏi phổ biến thể hiện sự thân thiết của giới trẻ.

  • PM: viết tắt của từ Private Message

Chúng ta thường bắt gặp từ này khi ai đó muốn bạn nhắn tin riêng cho họ. PM còn là dạng viết tắt của khá nhiều từ khác ví dụ như PM chỉ buổi tôi.

  • DM: viết tắt của Direct Message

Từ này có nghĩa là tin nhắn trực tiếp. Từ này được sử dụng khá phổ biến trên các trang mạng xã hội nhưng Instagram hoặc Twister. Tuy nhiên với người Việt nó dễ bị hiểu lầm với xấu nên ít khi được sử dụng.

  • CU: viết tắt của từ See you

Từ này thường dùng khi bạn chào tạm biệt ai đó. Từ viết tắt này dựa trên nguyên lý đồng âm của từ và chữ cái. Nó thể hiện sự thân thiết và đáng yêu của người nói. Thường dùng trong giao tiếp phổ thông vơi bạn bè.

  • AF

Từ này được sử dụng khi người nói muốn bày tỏ tâm trạng phấn khích. Nó có nghĩa là “cực kỳ” hay ” rất rât”. Nó thường được đi sau các tính từ để nhận mạnh trạng thái cảm xúc đó.

  • AKA: viết tắt của từ As Known As

Nó có nghĩa là ”được biết đến là”, “có tên là”, “hay”, “Còn được biết đến là,…

  • P/s: viết tắt của từ Postscript

Từ này có nghĩa là tái bút. Từ viết tắt này thường được sử dụng dưới những bài viết nhằm đề cập đến tên tác giả.

  • PS: viết tắt của từ Playstation

Đây là tên của một loại máy chơi game rất được ưa chuộng tại nước ngoài.

  • CMT: viết tắt của từ Comment

Từ này có nghĩa là “bình luận”.

  • Q&A: viết tắt của từ Question and Answer

Khi có một chủ đề, chúng ta sẽ có phần câu hỏi và trả lời, những câu hỏi có thể đến từ nhiều nguồn khác nhau và được một người giải đáp.

  • BYOB: viết tắt của Bring your own bottle

Một từ được sử dụng cho những bữa tiệc nơi khách phải tự mang đồ uống đến hoặc những nhà hàng không bán đồ uống có cồn.

Hướng dẫn học từ viết tắt tiếng Anh và từ vựng nhanh nhất

Học từ vựng đã tốn nhiều hơn thời và công sức, học từ vựng kèm theo từ viết tắt tiếng Anh lại càng khó hơn, đôi khi còn khiến cho người học tiếng Anh nản lòng. Vì vậy vậy bạn phải có phương pháp học phù hợp, thông minh để có thể nạp được khối lượng kiến thức khổng lồ này.

Hãy học đúng trình độ phù hợp với bản thân

Chắc hẳn ai cũng biết được tầm quan trọng của từ vựng trong tiếng Anh. Tuy nhiên không phải bất kỳ từ mới nào bạn cũng nên liệt kê vào danh sách cần học. Bạn cần hiểu rõ trình độ Anh ngữ của mình đang ở đâu. Nếu như là người mới bắt đầu, bạn chỉ nên chọn những từ phổ thông, thường gặp trong đời sống hàng ngày để học. Cảm nhận từ vựng qua từng ngày sẽ hiệu quả hơn việc bạn cố gắng nhồi nhét càng nhiều từ càng tốt

Học xen kẽ từ vựng với từ viết tắt trong tiếng Anh tuy khó nhằn nhưng giúp bạn linh hoạt hơn trong giao tiếp.

Đặt mục tiêu khi học tiếng Anh

Thiết lập mục tiêu là khâu quan trọng và cần thiết khi bạn muốn học tốt tiếng Anh. Tự đặt mục tiêu, headline cho bản thân sẽ tạo cảm hứng, kích thích bạn học từ vựng.

Tuy nhiên, hãy đặt mục tiêu vừa sức với bản thân. Ví dụ ngày đầu tiên bạn có thể đặt mục tiêu một ngày 20 từ, sau đó tăng dần lên 30, 50 từ.. .Việc học các từ vựng, từ viết tắt tiếng Anh không phải chuyện ngày một ngày hai mà cần có lộ trình và phương pháp cụ thể.

Học từ vựng gắn liền với cảm xúc sẽ đem lại hiệu quả gấp bội

Não bộ luôn luôn nhớ tốt hơn rất nhiều với các thông tin có tính liên kết. Vì vậy học từ vựng gắn liền với cảm xúc sẽ rất có hiệu quả.

Ví dụ: Khi bạn học “lemon: quả chanh”, hãy nhớ đến vị chua và vẻ mặt nhăn nhó của mình khi ăn nó. Lần tới khi bạn gặp lại chắc chắn bạn không thể quên được từ vựng này.

Dùng từ ngay lập tức

Các từ viết tắt tiếng Anh tương đối khá nhớ. Tuy nhiên, ngay sau khi học, hãy áp dụng ó vào một tình huống giao tiếp cụ thể. Đây là cách học từ không cần dùng bất kỳ một kỹ năng cao siêu nào nhưng lại hiệu quả vô cùng.

Với bất kỳ từ vựng nào mới học hãy dùng cả nghe, nói, đọc viết ngay lập tức. Bạn có thể sử dụng cho việc đăng bài lên facebook, nhắn tin với gấu,…Bạn sẽ thấy bất ngờ rằng việc làm chủ các từ vựng đó thực sự rất dễ dàng.

Lặp lại từ nhiều lần

Việc lặp lại sẽ giúp bạn ghi nhớ từ vựng nhanh cũng như giúp bạn nhớ lâu hơn từ vựng đó. Với một từ, bạn gặp từ đó khoảng 10-20 lần là nhớ từ vĩnh viễn. Việc bạn không nhớ từ là do bạn chưa thực sự chịu khó ôn tập đủ và gặp từ đủ số lần mà thôi.

Nguồn: Sưu tầm

Tổng hợp bởi: Cup of tea!

Posted on September 09, 2021 05:40:21 PM


7
100
Donate free




Đăng nhập để tham gia thảo luận! Hoặc bạn có thể bình luận bằng facebook ở dưới.