Share tài liệu
Tính chất hóa học của axit, cách xác định thứ tự axit mạnh axit yếu

Được viết bởi: Clac clac ...


Để phân biệt được đâu là axit mạnh, đâu là axit yếu chúng ta cần căn cứ vào một số tính chất hóa học của axit như: axit đó phản ứng của axit với kim loại nhanh hay chậm, dung dịch axit có dẫn điện tốt hay không?



Trong bài viết này chúng ta cùng tìm hiểu các tính chất hóa học đặc trưng của axit, các axit khác nhau có những tính chất hóa học nào giống nhau, từ đó có thể xác định được thứ tự mạnh yếu của các axit.

I. Khái quát về Axit - Axit là gì?



- Định nghĩa: Axit là những hợp chất có một hay nhiều nguyên tử hidro liên kết với gốc axit.

Ví dụ : HCl (Axit clohidric); H2SO4 (Axit sunfuric); HNO3 (Axit nitric) H2S (Axit sunfuhidric); H2CO3 (axit cacbonic); ...

Axit có 5 tính chất hóa học đặc trưng:

Làm đổi màu quỳ tím
Tác dụng với kim loại
Tác dụng với bazơ
Tác dụng với oxit bazơ
Tác dụng với muối

II. Tính chất hóa học của Axit



1. Axit làm đổi màu chất chỉ thị màu (quỳ tím)

- Dung dịch axit làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ

+ Lưu ý: Dựa vào tính chất này mà quỳ tím được sử dụng để nhận biết dung dịch axit

2. Axit tác dụng với kim loại

- Dung dịch Axit tác dụng được với một số kim loại (trừ Cu, Ag, Au, Pt) tạo thành muối và giải phóng khí Hidro.

- Kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học của kim loại thì tác dụng với axit.

- Dãy hoạt động hóa học của kim loại: K , Na , Ba , Ca , Mg , Al , Zn , Fe , Ni , Sn , Pb , H , Cu , Hg , Ag , Pt , Au

+ Cách nhớ gợi ý: Khi Nào Bạn Cần Mua Áo Záp Sắt Nhìn Sang Phải Hỏi Cửa Hàng Á Phi Âu

- Tổng quát: Axit + Kim loại → Muối + H2↑

Ví dụ: 2Na + 2HCl → 2NaCl + H2↑

Mg + H2SO4 (loãng) → MgSO4 + H2↑

Zn + H2SO4 (loãng) → ZnSO4 + H2↑

Cu + HCl ↵ Không phản ứng

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑

+ Chú ý: Sắt khi tác dụng với HCl, H2SO4 loãng tạo muối sắt (II) chứ không tạo muối sắt (III)

- Dung dịch HNO3 và H2SO4 đặc tác dụng với nhiều kim loại nhưng không giải phóng Hidro

3. Axit tác dụng với Bazơ

- Tất cả các axit đều tác dụng với bazơ. Phản ứng xảy ra mãnh liệt và được gọi là phản ứng trung hòa.

- Tổng quát: Axit + Bazơ → Muối + H2O

Ví dụ: NaOH + HCl → NaCl + H2O

Mg(OH)2 + H2SO4 → MgSO4 + 2H2O

Cu(OH)2 + HCl → CuCl2 + H2O

4. Axit tác dụng với Oxit bazơ

- Tất cả các axit đều tác dụng với oxit bazơ.

- Tổng quát: Axit + Oxit bazơ → Muối + H2O

Ví dụ: Na2O + 2HCl → 2NaCl + H2

FeO + H2SO4 (loãng) → FeSO4 + H2O

CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

5. Axit tác dụng với muối

- Điều kiện để axit tác dụng với muối:

• Muối tham gia tan, Axit mạnh, muối tạo thành không tan trong axit sinh ra

• Chất tạo thành có ít nhất 1 kết tủa hoặc một khí bay hơi

• Sau phản ứng, nếu muối mới là muối tan thì axit mới phải yếu, nếu muối mới là muối không tan thì axit mới phải là axit mạnh

- Tổng quát: Muối (tan) + Axit (mạnh) → Muối mới (tan hoặc không tan) + Axit mới (yếu hoặc dễ bay hơi hoặc mạnh).

Ví dụ: H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓ trắng + 2HCl

K2CO3 + 2HCl → 2KCl + H2O + CO2↑ (H2CO3 phân hủy ra H2O và CO2).

III. Axit mạnh, Axit yếu



- Axit mạnh: H2SO4 (Axit sunfuric); HCl (Axit clohidric); HNO3 (Axit nitric)

- Axit yếu hơn: H3PO4 (axit photphoric) H2S (Axit sunfuhidric); H2SO3 (axit sunfurơ); H2CO3 (axit cacbonic);

IV. Cách xác định thứ tự axit mạnh, axit yếu



- Axit mạnh có các tính chất hóa học sau: Phản ứng nhanh với kim loại, với muối cácbonat; dung dịch dẫn điện tốt,...

- Axit yếu có các tính chất hóa học sau: Phản ứng chậm với kim loại, với muối cacbonat; dung dịch dẫn điện kém,...

Nguồn : Here ~

Posted on September 28, 2019 08:34:07 PM


11
Donate free




Đăng nhập để tham gia thảo luận! Hoặc bạn có thể bình luận bằng facebook ở dưới.