Anh - Việt
Virus cảm lạnh được sử dụng điều chế vaccine covid-19 như thế nào?

Được viết bởi: Codeforces


Modified common cold viruses are being used to create COVID-19 vaccine candidates in China and Russia. Such viruses have been studied for over 30 years, but are still not widely used. They are now driving the vaccine research from Russia’s Gamaleya Institute and China’s CanSino Biologics.

Virus cảm lạnh biến đổi gen đã được sử dụng để tạo ra các ứng cử viên cho vaccine COVID-19 tại Trung Quốc và nga. Những virus này đã được nghiên cứu trên 30 năm, nhưng vẫn chưa được sử dụng rộng rãi. Chúng giờ đang là chủ chốt trong nghiên cứu vaccine của Viện Gamaleya tại Nga và công ty CanSino Biologics tại Trung Quốc.


Adenovirus type 5 (Ad5)



The COVID-19 vaccine candidates are called adenovirus vector vaccines. They use modified adenovirus type 5, or Ad5, viruses. Unlike most viruses, modified viruses will not cause infection because they cannot reproduce on their own.

Các ứng cử viên cho vaccine COVID-19 được gọi là vaccine adenovirus vector. Chúng là adenovirus type 5 biến đổi gen, hay virus Ad5. Không giống như hầu hết các virus khác, virus biến đổi sẽ không gây nhiễm trùng bởi chúng không thể tự sinh sản.


Ad5 viruses can be used as vectors to carry genes from the virus that causes COVID-19 into the body. The human cells will then create proteins to activate the body’s natural defenses to guard against the virus.

Virus Ad5 có thể sử dụng như vector để mang gen từ virus gây COVID-19 vào cơ thể. Tế bào con người sẽ tạo ra protein để kích hoạt cơ chế phòng thủ tự nhiên của con người để kháng lại virus.




Has Ad5 been successful in the past?

Liệu Ad5 đã từng thành công trong quá khứ?


In the 1970s, Frank Graham of Canada was the first researcher to work with Ad5 viruses. At the time, he was working at a laboratory in The Netherlands.

Vào những năm 1970, Frank Graham đến từ Canada là nhà nghiên cứu đầu tiên thực hiện nghiên cứu với virus Ad5. Vào thời điểm đó, ông đang làm việc tại một phòng thí nghiệm ở Hà Lan.


Graham planned to use the viruses to study natural processes responsible for cancer. He also wanted to provide the human kidney cell line that makes them, called HEK293, to researchers all over the world.

Graham dự định sử dụng virus này để nghiên cứu các quá trình tự nhiên là nguyên nhân của ung thư. Ông cũng muốn cung cấp quá trình nuôi cấy tế bào thận, loại tế bào tạo ra Ad5, của con người, có tên gọi là HEK293, cho các nhà nghiên cứu trên toàn thế giới.


“The cells became tremendously widespread and popular” among researchers, said Graham, who is now retired and lives in Italy.

Graham, người giờ đã nghỉ hưu và sống tại Italy, cho biết “Các tế bảo trở nên vô cùng lan tỏa và phổ biến” trong giới nghiên cứu.”


In early gene therapy, Ad5 vectors were tested to replace a missing or damaged gene. Researchers stopped using them after an 18-year-old died in 1999 when the patient’s natural defense system overreacted. The patient had received a large dose of Ad5 vectors during a gene therapy test. However, they believe much smaller doses would have been a good choice to use in developing a vaccine.

Trong liệu pháp gen ban đầu, vector Ad5 được thử nghiệm để thay thế gen bị khuyết hoặc bị tổn thương. Các nhà nghiên cứu dừng sử dụng chúng sau khi một người 18 tuổi tử vong vào năm 1999 khi hệ thống phòng thủ tự nhiên của bệnh nhân này phản ứng quá mạnh. Bệnh nhân đã nhận một liều vector Ad5 lớn trong quá trình thử nghiệm liệu pháp gen. Tuy nhiên, họ tin rằng liều nhỏ hơn sẽ là một lựa chọn không tồi trong việc phát triển vaccine.


At McMaster University in Canada, Graham and other researchers developed several Ad5 vectors, including one for a rabies vaccine used on wild raccoons. They began developing an Ad5-based vaccine against Severe Acute Respiratory Syndrome (SARS) in 2003 and published early test results. The project was set aside when the SARS outbreak ended.

Tại Đại học McMaster tại Canada, Graham cùng những nhà nghiên cứu khác đã phát triển nhiều loại vector Ad5, bao gồm một loại vaccine dại dành cho gấu mèo hoang dã. Họ bắt đầu phát triển vaccine có gốc là Ad5 điều trị Hội chứng Suy Hô hấp Cấp Nghiêm trọng (SARS) vào năm 2003 và công khai các kêt quả thử nghiệm ban đầu. Dự án đã được đặt qua một bên khi đại dịch SARS kết thúc.


COVID-19 vaccine with Ad5 in China, Russia – Vaccine COVID-19 cùng với Ad5 tại Trung Quốc, Nga



In 2011, CanSino Biologics developed an experimental tuberculosis vaccine based on Ad5 from the McMaster researchers. The Chinese company then turned its attention to an Ad5-based Ebola vaccine at the request of the Chinese military. The Ebola vaccine was approved for military use in 2017.

Vào năm 2011, CanSino Biologics phát triển một vaccine lao thí nghiệm dựa trên Ad5 của các nhà khoa học đến từ McMaster. Sau đó công ty Trung Quốc này lại tập trung vào vaccine Ebola dựa trên Ad5 theo yêu cầu của quân đội Trung Quốc. Vaccine Ebola đã được thông qua để sử dụng cho quân đội vào năm 2017.


In June of this year, the Chinese military approved emergency use of CanSino’s COVID-19 vaccine without Phase 3 testing. Under Phase 3 trials, an experimental vaccine is tested on tens of thousands of volunteers to measure its effectiveness.

Vào tháng Sáu năm nay, quân đội Trung Quốc thông qua việc sử dụng khẩn cấp vaccine COVID-19 của CaansSino mà không cần thử nghiệm Giai đoạn 3. Trong cuộc thử nghiệm Giai đoạn 3, vaccine thí nghiệm sẽ được thử trên hàng chục ngàn tình nguyện viên để đánh giá mức độ hiệu quả.


The Gamaleya Research Institute, which developed Russia’s coronavirus vaccine, also used Ad5 vectors to develop an Ebola vaccine. The institute said that vaccine has been given to about 2,100 people.

Viện Nghiên cứu Gamaleya, nơi phát triển vaccine virus corona của Nga, cũng sử dụng vector Ad5 để phát triển vaccine Ebola. Viện cho biết vaccine đã được trao cho khoảng 2,100 người.


For COVID-19, Russian researchers are combining Ad5 with another modified adenovirus called Ad26.

Đối với COVID-19, các nhà nghiên cứu Nga kết hợp Ad5 với một loại adenovirus biến đổi gen khác gọi là Ad26.


On August 11, Russian President Vladimir Putin announced that his country was the first to approve a vaccine for COVID-19. The approval came less than two months after the start of human testing of the vaccine. And the treatment has yet to complete Phase 3 trials.

Vào 11 tháng Tám, Tổng thống nga Vladimir Putin tuyên bố quốc gia mình là nước đầu tiên thông qua một vaccine cho COVID-19. Việc thông qua này được đưa ra chưa đầy 2 tháng sau cuộc thử nghiệm trên người của loại vaccine này. Và quá trình điều trị vẫn chưa hoàn thành cuộc thử nghiệm Giai đoạn 3.


Scientists around the world have questioned whether its quick approval without extensive testing will lead to a safe vaccine.

Các nhà khoa học trên thế giới đã đặt ra nghi vấn liệu sự thông qua nhanh chóng mà không có sự thử nghiệm mở rộng có đem đến một loại vaccine an toàn hay không.


Nguồn: VOA

modify /ˈmɒd.ɪ.faɪ/ – v. biến đổi

Ex: The proposals were unpopular and were only accepted in a modified form. – Các đề xuất đã không được phổ biến và chỉ được chấp nhận dưới dạng sửa đổi.

infection /ɪnˈfek.ʃən/ – n. nhiễm trùng

Ex: Bandage the wound to reduce the risk of infection. – Băng vết thương để giảm nguy cơ nhiễm trùng.

reproduce /ˌriː.prəˈdʒuːs/ – v. tái sản xuất, sinh sản

Ex: These plants can reproduce sexually and asexually. – Những cây này có thể sinh sản hữu tính và vô tính.

overreact /ˌəʊ.və.riˈækt/ – v. phản ứng thái quá

Ex: She overreacted when I said she’d made a mistake. – Cô ấy đã phản ứng thái quá khi tôi nói rằng cô ấy đã mắc sai lầm.

widespread /waɪdˈspred/ – adj. lan truyền rộng rãi, diện rộng

Ex: There are reports of widespread flooding in northern France. – Có báo cáo về lũ lụt trên diện rộng ở miền bắc nước Pháp.

therapy /ˈθer.ə.pi/ – n. trị liệu

Ex: Joining a club can be a therapy for loneliness. – Tham gia câu lạc bộ có thể là một liệu pháp cho sự cô đơn.

effectiveness /ɪˈfek.tɪv.nəs/ – n. sự hiệu quả

Ex: They don’t have information yet to evaluate the effectiveness of those programmes. – Họ chưa có thông tin để đánh giá hiệu quả của các chương trình đó.

extensive /ɪkˈsten.sɪv/ – adj. nâng cao, mở rộng

Ex: Several of the crash victims had to have extensive plastic surgery. – Một số nạn nhân vụ tai nạn đã phải phẫu thuật thẩm mỹ nâng cao (phẫu thuật thẩm mỹ nghiêm trọng).

Posted on September 11, 2020 05:43:53 PM


1
Donate free




Đăng nhập để tham gia thảo luận! Hoặc bạn có thể bình luận bằng facebook ở dưới.